ngu dại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ngu đần và dại dột: Chỉ trạng thái hoặc phẩm chất của một người thiếu sự thông minh, khôn ngoan, dẫn đến những suy nghĩ, lời nói hoặc hành động thiếu sáng suốt, gây hậu quả không tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hành động bỏ học giữa chừng của nó thật là ngu dại.
- Đừng có những suy nghĩ ngu dại mà tin vào lời hứa hão của kẻ lừa đảo.
- Anh ta đã phải trả giá đắt cho quyết định ngu dại của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để cảnh báo hoặc chê trách: Từ này thường được dùng với sắc thái mạnh, nhấn mạnh sự đánh giá tiêu cực về mặt trí tuệ hoặc hành động của một người.
- Thật ngu dại khi đem hết tiền tiết kiệm đi đánh bạc.
Biến thể và từ gần giống
- Ngu xuẩn (tính từ): Ngu đến mức độ cao hơn, thường đi kèm với sự cứng đầu, không chịu tiếp thu.
- Dại dột (tính từ): Hành động thiếu suy nghĩ, thiếu thận trọng, dễ dẫn đến rủi ro.
- Khờ dại (tính từ): Nhấn mạnh sự ngây thơ, cả tin một cách đáng trách.
Từ đồng nghĩa
- Ngu ngốc: Thiếu thông minh, sáng suốt.
- Dại dột: Hành động thiếu cân nhắc, liều lĩnh.
- Khờ khạo: Ngây thơ, thiếu hiểu biết về đời sống.
Từ trái nghĩa
- Khôn ngoan: Có sự hiểu biết, biết suy xét và hành động một cách sáng suốt.
- Thông minh: Có trí tuệ, nhanh trí trong nhận thức và xử lý vấn đề.
- Sáng suốt: Có khả năng phán đoán, đánh giá đúng đắn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Khôn nhà dại chợ: Chỉ những người tỏ ra khôn ngoan trong phạm vi quen thuộc (nhà) nhưng lại trở nên vụng về, dại dột ở nơi đông người, xa lạ (chợ). Có thể dùng để ám chỉ một phần tính chất ngu dại trong một hoàn cảnh cụ thể.
- Khôn ba năm dại một giờ: Nhấn mạnh rằng chỉ cần một phút thiếu suy nghĩ (dại) cũng có thể phá hỏng cả một quá trình sống khôn ngoan.
- t. Ngu đần và dại dột.